Low key là gì và những thuật ngữ về low key phổ biến nhất trên mạng xã hội

Low key là gì và những thuật ngữ về low key phổ biến nhất trên mạng xã hội.Low key là một thuật ngữ có trong rất nhiều lĩnh vực thế nhưng khái niệm này lại trở thành một trào lưu trên mạng xã hội

Chắc hẳn bạn đã không ít lần nghe đến những cụm từ như “sống low key”, “low key boy”,.. nổi rần rần trên mạng xã hội trong thời gian gần đây. Trên thực tế, thuật ngữ này được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nữa. Hãy cùng motcongnghe tìm hiểu những ý nghĩa đằng sau sự phổ biến của thuật ngữ này trong bài viết dưới đây nhé!

Low key là gì? 

Low key là 1 từ Tiếng Anh, có ý nghĩa thường thấy là khiêm tốn, không phô trương theo một cách kiềm chế, nhẹ nhàng và âm thầm. Low key có ý nghĩa gần giống với từ “humble”. Trong một số lĩnh vực khác nhau, low key lại có ý nghĩa khá khác nhau.

Low key là gì trên mạng xã hội? 

Low key chính thức trở thành từ lóng nổi nhất trên mạng xã hội Twitter vào năm 2015. Trên mạng xã hội, từ low key được gen Z sử dụng với hàm ý khá sát nghĩa gốc trong Tiếng Anh, thường dùng để ám chỉ một người khiêm tốn, không phô trương. Không phô trương ở đây có nghĩa là sống ẩn dật, không đăng ảnh, trạng thái, ít bạn bè, trang cá nhân dường như có rất ít thông tin. Ngoài ra, từ low key cũng hay được gen Z phiên âm ra tiếng Việt thành cụm “chìa khoá thấp” cực kì hài hước.

  Đánh giá OPPO Pad Air sau một tuần trải nghiệm: Chiếc tablet tầm trung đáng mua nhất 2022

Người low key là gì? 

Tóm lại, người low key trên mạng xã hội nghĩa là lựa chọn ít chia sẻ về đời sống cá nhân hoặc thậm chí là không dành nhiều thời gian truy cập các nền tảng này. Chỉ cần hiểu được điều này, bạn sẽ có được câu trả lời cho những thắc mắc về “low key boy”, “lowkey girl”.

Một chàng trai sống bí ẩn được gọi là low key boy!

Sống lowkey là gì? 

Mở rộng ra khỏi phạm vi mạng xã hội, sống low key còn có nghĩa là ai đó có tính cách sâu lắng, trầm tư và kiệm lời.

Low key là gì trong các lĩnh vực khác

Trong lĩnh vực âm nhạc

Trước những năm 1980, khái niệm lowkey được dùng để chỉ những thanh âm trầm, thấp trong âm nhạc và cả trong giọng nói. Vào thế kỷ 19, nhà văn Charles Dickens lần đầu sử dụng từ low key để miêu tả giọng nói của một nhân vật trong tác phẩm Martin Chuzzlewit của mình.

Các nghệ sĩ indie nổi tiếng nhất Việt Nam

Hiện tại, low key cũng xuất hiện rất nhiều trong các cuộc tranh luận về nghệ sĩ độc lập (indie artist) hoặc các nghệ sĩ Underground. Một nghệ sĩ low key là một nghệ sĩ hoạt động độc lập, không chính thống, không có công ty chủ quản và thường chỉ xuất hiện chủ yếu ở trên mạng xã hội, internet. Những ca khúc mà các nghệ sĩ indie sáng tác và hát chủ yếu theo sở thích của riêng họ chứ không bị ràng buộc bởi thương mại hay phải chạy theo xu hướng thị trường. Điều này tương tự như lối sống ẩn dật gắn với thuật ngữ low key trong quan điểm của gen Z trên mạng xã hội.

  Hướng dẫn sử dụng Mi Health để theo dõi sức khỏe

Trong lĩnh vực nhiếp ảnh

Kỹ thuật Low key (chụp ảnh tương phản tối) là phong cách chụp ảnh sử dụng tông màu đen làm chủ đạo với phần sáng chỉ chiếm một diện tích nhỏ (khoảng 10-20%) và có chủ thể tương phản hơn nhưng lại tạo nên “nét vẽ” cho chủ thể.

Trong kỹ thuật chụp ảnh Low key, độ tương phản là ngôn ngữ tạo hình và cũng là cái “chất” nhằm thể hiện sự khác biệt của kỹ thuật này, từ đó mang lại cho bức ảnh không khí đầy mạnh mẽ và không kém phần bí ẩn. Ngoài ra, độ tương phản cao khi ánh sáng yếu bị sắc đen đè nặng còn giúp chủ thể rõ nét và nổi bật hơn, gây ấn tượng với người xem.

Như vậy, trong bài viết trên, motcongnghe đã giúp bạn giải thích thuật ngữ low key và những cụm từ phổ biến nhất gắn với thuật ngữ này không chỉ trên mạng xã hội mà cả trong các lĩnh vực khác như âm nhạc, nhiếp ảnh. Bất kể số lượng nội hàm có thể có, thông điệp cốt lõi của ‘low key’ trong mọi ngữ cảnh vẫn là những điều cơ bản như khiêm tốn, giản dị, không phô trương. Hi vọng sau bài viết bạn đã bỏ túi được thêm 1 cụm từ mới để bắt kịp xu hướng và biết cách sử dụng trong những trường hợp nhất định nhé!

Leave A Reply

Your email address will not be published.